Mô phỏng Lớp 10

Mô phỏng tương tác Lớp 10 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

77 nội dung
Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đường thẳng Δ: ax + by + c = 0 với vectơ pháp tuyến n = (a; b) và vectơ chỉ phương u = (−b; a) vẽ ngay trên hình; đường tròn (C) tâm I bán kính R. Học sinh kéo tâm I, kéo điểm M tự do, hoặc kéo cả đường thẳng; khoảng cách d(I, Δ), d(M, Δ) tính theo công thức |ax₀ + by₀ + c|/√(a² + b²), vị trí tương đối của Δ và (C) (cắt, tiếp xúc, không cắt) cùng giao điểm, góc giữa Δ với Ox và với IM hiện tức thì.
1 Chi tiết
Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp – chọn k trong n vật
Toán Lớp 10
Đại số tổ hợp
n vật đánh chữ A, B, C… nằm trên hàng; học sinh bấm để chọn k vật (có thứ tự hoặc không) và so với danh sách liệt kê đầy đủ mọi cách chọn. Số cách tính theo công thức Pₙ = n!, Aₙᵏ = n!/(n − k)!, Cₙᵏ = n!/(k!(n − k)!) kèm tích khai triển; tam giác Pascal vẽ phía dưới với ô Cₙᵏ được tô, cho thấy Cₙᵏ = Cₙ₋₁ᵏ⁻¹ + Cₙ₋₁ᵏ.
1 Chi tiết
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Toán Lớp 10
Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Vẽ miền nghiệm của hệ tối đa 3 bất phương trình dạng ax + by ≤ c (hoặc ≥, <, >) trên mặt phẳng toạ độ. Học sinh kéo điểm P để kiểm tra P có thuộc miền nghiệm không, kéo từng đường thẳng biên để đổi hằng số c, và bấm 'Hiện đỉnh' để thấy giá trị F = ax + by tại các đỉnh của miền, đỉnh đạt lớn nhất/nhỏ nhất được đánh dấu.
1 Chi tiết
Hàm số bậc hai y = ax² + bx + c: đỉnh, trục đối xứng, bảng biến thiên
Toán Lớp 10
Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đồ thị parabol y = ax² + bx + c với ba thanh trượt a, b, c ngay trong mô phỏng; học sinh cũng có thể kéo trực tiếp đỉnh I để đổi b, c. Toạ độ đỉnh I(−b/2a; −Δ/4a), trục đối xứng x = −b/2a, giao điểm với hai trục, Δ và bảng biến thiên (mũi tên lên/xuống theo dấu a) vẽ tự động và cập nhật tức thì.
1 Chi tiết
PhET – Trung tâm và độ biến thiên
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Đặt các quả bóng lên trục số để tạo mẫu số liệu rồi xem số trung bình, trung vị và độ phân tán cập nhật ngay. Học sinh thêm một giá trị rất lớn để thấy số trung bình bị kéo lệch còn trung vị thì hầu như không đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Đồ thị hàm bậc 2
Toán Lớp 10
Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Chỉnh các hệ số a, b, c bằng thanh trượt và quan sát parabol đổi bề rộng, chiều quay, vị trí đỉnh. Học sinh hiện đỉnh, trục đối xứng, nghiệm để nối công thức với hình dạng đồ thị. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Trung bình: phân chia và cân bằng
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Chia đều nước giữa các cốc, san bằng các cột số liệu để thấy số trung bình chính là mức san bằng. Học sinh so sánh số trung bình với trung vị trên cùng một mẫu và tìm điểm cân bằng của dữ liệu. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Cộng vector
Toán Lớp 10
Vectơ
Kéo các vectơ lên mặt phẳng toạ độ và xem vectơ tổng được dựng theo quy tắc hình bình hành. Học sinh đọc độ dài, góc, hoành độ và tung độ của từng vectơ thành phần và của vectơ tổng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Cộng Vector: phương trình
Toán Lớp 10
Vectơ
Chọn các biểu thức như a + b = c, a - b = c hay 2a + b = c rồi kéo vectơ để thoả mãn phương trình. Học sinh thấy ngay tác dụng của việc nhân vectơ với một số âm hoặc dương lên hướng và độ dài. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Các số đặc trưng của mẫu số liệu – kéo điểm dữ liệu
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Mẫu số liệu vẽ thành biểu đồ chấm trên trục số; học sinh kéo từng điểm (hoặc bấm 'Ngẫu nhiên') và thấy số trung bình, trung vị, tứ phân vị Q₁, Q₂, Q₃, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn cập nhật tức thì. Biểu đồ hộp vẽ phía dưới, giá trị bất thường (ngoài [Q₁ − 1,5ΔQ; Q₃ + 1,5ΔQ]) đánh dấu ×; kéo một điểm ra rất xa để thấy trung bình đổi mạnh còn trung vị hầu như không đổi.
1 Chi tiết
Cấu tạo bảng tuần hoàn – ô, chu kì, nhóm
Hóa học Lớp 10
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn tương tác: bấm vào một ô để đọc số hiệu, cấu hình electron, vị trí chu kì – nhóm và khối s/p/d. Có thể tô màu theo khối nguyên tố hoặc theo kim loại – phi kim – khí hiếm để thấy vì sao nguyên tố được xếp vào đúng ô đó.
1 Chi tiết
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Toán Lớp 10
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Liệt kê toàn bộ không gian mẫu Ω khi tung 2–3 đồng xu hoặc 1–2 con xúc xắc (bảng 6 × 6 với mặt xúc xắc vẽ chấm). Học sinh chọn biến cố có sẵn hoặc bấm từng kết quả để tự tạo biến cố A, thấy n(A), n(Ω) và P(A) = n(A)/n(Ω); bấm 'Tung N lần' để tần suất thực nghiệm chạy dần về xác suất lí thuyết.
1 Chi tiết
Bảo toàn cơ năng – vật trượt trên máng cong
Vật lý Lớp 10
Năng lượng, công, công suất
Vật khối lượng m thả từ độ cao h trượt xuống máng cong rồi leo lên bờ bên kia. Thanh năng lượng động năng Wđ, thế năng Wt và nhiệt do ma sát cập nhật từng khung hình cùng đồ thị theo thời gian; không ma sát thì Wđ + Wt không đổi và vật lên đúng độ cao cũ. Kéo vật đến vị trí bất kì trên máng để thả lại.
1 Chi tiết
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Trái Đất nóng lên hay nguội đi là do cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời nhận vào và bức xạ hồng ngoại phát ra. Chỉnh nồng độ khí nhà kính, độ phản xạ bề mặt (mây, băng) và hằng số Mặt Trời để xem nhiệt độ cân bằng thay đổi — cùng vòng phản hồi băng tan làm Trái Đất hấp thụ thêm nhiệt.
1 Chi tiết
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hóa - khử
Từng bước: xác định số oxi hoá của các nguyên tố, tìm nguyên tố tăng/giảm số oxi hoá, viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, nhân hệ số để số electron nhường bằng số electron nhận (hoạt hình electron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá), rồi đặt hệ số vào phương trình. Học sinh chọn phản ứng mẫu trong SGK và bấm Bước tiếp hoặc để chạy tự động.
1 Chi tiết
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Bên trái: lò xo độ cứng k treo vật nặng m, độ dãn Δl = mg/k, kéo vật xuống rồi thả để thấy dao động quanh vị trí cân bằng; đồ thị F–Δl là đường thẳng cho đến giới hạn đàn hồi. Bên phải: bình thông nhau chứa chất lỏng khối lượng riêng ρ, kéo điểm đo theo độ sâu h để thấy p = p₀ + ρgh và mực chất lỏng hai nhánh luôn bằng nhau.
1 Chi tiết
Định luật II Newton – kéo vật trên mặt phẳng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Kéo vật khối lượng m bằng lực F trên mặt phẳng ngang hoặc nghiêng có ma sát μ. Quan sát các vectơ lực (F, P, N, Fms), gia tốc a = (F − Fms − P·sinα)/m và đồ thị vận tốc v(t) vẽ theo thời gian thực. Kéo thanh trượt F ngay trong mô phỏng hoặc kéo vật để đặt lại vị trí.
1 Chi tiết
Cấu hình electron nguyên tử (Z = 1–36)
Hóa học Lớp 10
Cấu tạo nguyên tử
Chọn nguyên tố trên bảng tuần hoàn mini, xem electron lần lượt điền vào các lớp (mô hình Bohr) và ô orbital theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli, quy tắc Hund. Hiện cấu hình electron đầy đủ / thu gọn, số electron lớp ngoài cùng, chu kì, nhóm, khối nguyên tố và dự đoán kim loại/phi kim.
1 Chi tiết
Máy nâng trong nghề nghiệp – công, công suất, hiệu suất
Vật lý Lớp 10
Vật lí trong một số ngành nghề
Một máy nâng của công trường, trang trại hay thang máy nâng tải trọng lên độ cao h. Chỉnh khối lượng, độ cao, tốc độ nâng và mức ma sát để xem công có ích A = mgh, công toàn phần, công suất P = F·v và hiệu suất của máy — đúng những đại lượng người vận hành phải tính khi chọn máy.
1 Chi tiết
Vectơ: tổng, hiệu, tích với một số và tích vô hướng
Toán Lớp 10
Vectơ
Hai vectơ u, v vẽ từ gốc O trên lưới toạ độ; học sinh kéo ngọn của u, v (bắt vào lưới) và chọn phép toán. Tổng theo quy tắc hình bình hành, hiệu u − v nối ngọn v tới ngọn u, tích k·u cùng phương, tích vô hướng u·v = |u||v|cos(u, v) = x₁x₂ + y₁y₂ với góc và hình chiếu hiện rõ; toạ độ và số liệu cập nhật tức thì.
1 Chi tiết
PhET – Va chạm
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Cho hai vật va chạm trên đường thẳng hoặc trên mặt phẳng với khối lượng, vận tốc tuỳ chọn. Học sinh chỉnh độ đàn hồi từ 0 đến 1 và đọc bảng động lượng, động năng trước và sau va chạm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Công viên ván trượt
Vật lý Lớp 10
Năng lượng, công, công suất
Cho người trượt trên đường ray tự vẽ, xem cột động năng, thế năng, nhiệt năng đổi theo vị trí. Học sinh chỉnh ma sát, khối lượng, độ cao và cả trọng trường của hành tinh khác để kiểm chứng định luật bảo toàn cơ năng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Định luật Hooke
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Kéo, nén lò xo và đọc độ biến dạng, lực đàn hồi cùng thế năng đàn hồi trên đồ thị. Học sinh đổi độ cứng của lò xo, ghép hai lò xo nối tiếp hoặc song song để so sánh. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Con lắc lò xo: Phần cơ bản
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Treo các quả nặng vào lò xo và đo độ giãn ứng với từng khối lượng. Học sinh so sánh lò xo cứng với lò xo mềm để rút ra quan hệ giữa lực và độ biến dạng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết