Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Chu kì tế bào và nguyên phân
Sinh học Lớp 10
Chu kì tế bào và phân bào
Vòng chu kì tế bào G1 → S → G2 → M với kim chỉ pha đang diễn ra, ba điểm kiểm soát và đồ thị hàm lượng DNA; bên cạnh là tế bào hoạt hình: nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha S, co xoắn ở kì đầu, xếp hàng ở kì giữa, tách về hai cực ở kì sau, hình thành hai tế bào con ở kì cuối. Học sinh chọn bộ nhiễm sắc thể 2n, tốc độ, bấm vào vòng để nhảy pha hoặc dừng ở điểm kiểm soát.
7 Chi tiết
Thử vải và chọn trang phục – sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải pha
Công nghệ Lớp 6
Trang phục và thời trang
Phòng thử vải với bốn phép thử quen thuộc: nhỏ nước xem độ thấm hút, vò vải xem độ nhàu, đốt sợi xem tàn tro, và thử giữ nhiệt. Học sinh chọn loại vải (bông, tơ tằm, len, visco, polyester, vải pha), bấm nút để làm từng phép thử và xem kết quả hiện trên hình cùng biểu đồ năm tính chất. Sau đó mô phỏng chấm điểm mức phù hợp của bộ trang phục với thời tiết và hoạt động đã chọn, kèm lời khuyên chọn và bảo quản.
7 Chi tiết
Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Bản đồ tự vẽ (sông, đường, làng, trường, hồ, đồi) có lưới kinh vĩ tuyến và thước tỉ lệ. Học sinh kéo hai điểm A, B, thước đo hiện số cm trên bản đồ, chương trình đổi ra khoảng cách thực địa theo tỉ lệ đã chọn (1:10 000 đến 1:1 000 000) và đọc toạ độ địa lí (độ, phút) của hai điểm. Đổi tỉ lệ để thấy cùng 1 cm bản đồ ứng với khoảng cách thực địa khác nhau.
7 Chi tiết
Đồ dùng điện trong gia đình – điện năng tiêu thụ và tiền điện bậc thang
Công nghệ Lớp 6
Đồ dùng điện trong gia đình
Ngôi nhà có chín đồ dùng điện quen thuộc kèm công suất thật: đèn LED 9 W, quạt 60 W, ti vi 100 W, tủ lạnh, nồi cơm điện 700 W, máy giặt 500 W, bàn là 1000 W, ấm siêu tốc 1800 W và điều hoà 900 W. Học sinh bấm để bật hoặc tắt từng thiết bị, bấm mũi tên để tăng giảm số giờ dùng mỗi ngày, rồi xem điện năng A = P(kW) × t(h) của từng thiết bị, tổng số kWh cả tháng và tiền điện tính theo biểu giá bậc thang của EVN.
6 Chi tiết
Mạch điện cầu thang – sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt
Công nghệ Lớp 9
Lắp đặt mạng điện trong nhà
Mạch đèn cầu thang dùng hai công tắc ba cực điều khiển một đèn từ hai nơi, có thể thêm công tắc bốn cực để điều khiển từ ba nơi. Học sinh bấm vào từng công tắc để bật tắt, xem dòng điện chạy theo dây nào, đèn sáng hay tắt, và chuyển qua lại giữa sơ đồ nguyên lí (vị trí các cực) và sơ đồ lắp đặt (bảng điện, ống luồn dây, đèn trên trần). Nút Kiểm tra thông mạch tô đường dây đang dẫn điện và tính dòng điện I = P/U.
6 Chi tiết
Chuyên đề Sinh học 10 – công nghệ tế bào, công nghệ enzyme, vi sinh vật xử lí ô nhiễm
Sinh học Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Sinh học 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Công nghệ tế bào: nuôi cấy mô thực vật, đổi tỉ lệ auxin/cytokinin trong môi trường để mẫu tạo mô sẹo, tạo chồi hay ra rễ và đếm số cây con nhân được qua các chu kì. Công nghệ enzyme: bình phản ứng có enzyme cố định, tốc độ phản ứng theo phương trình Michaelis – Menten và theo nhiệt độ, pH. Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm: bể hiếu khí có sục khí, mật độ vi khuẩn tăng và chỉ số BOD của nước thải giảm theo thời gian.
6 Chi tiết
Điện tử tương tự – chỉnh lưu bằng diode, lọc bằng tụ và khuếch đại bằng transistor
Công nghệ Lớp 12
Điện tử tương tự
Ba mạch điện tử tương tự cơ bản trên cùng một màn hình: chỉnh lưu nửa chu kì một diode, chỉnh lưu cầu bốn diode và tầng khuếch đại dùng transistor. Đồ thị vẽ điện áp vào hình sin và điện áp ra sau chỉnh lưu; kéo điện dung tụ lọc để thấy điện áp một chiều bớt nhấp nhô, kéo điện trở tải để thấy độ nhấp nhô tăng khi dòng tải lớn. Ở chế độ khuếch đại, tăng hệ số khuếch đại hoặc biên độ tín hiệu vào quá mức thì tín hiệu ra bị xén (méo).
5 Chi tiết
Kiến trúc nhà ở Việt Nam – khu vực chức năng, chiếu sáng và thông gió tự nhiên
Công nghệ Lớp 6
Nhà ở
Mặt cắt năm kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam (nhà ba gian nông thôn, nhà mặt phố, căn hộ chung cư, nhà sàn, nhà nổi) với các khu vực chức năng: sinh hoạt chung, thờ cúng, ngủ, nấu ăn, vệ sinh. Học sinh bấm vào từng phòng để xem chức năng, đổi hướng nhà và kéo giờ trong ngày để thấy tia nắng và luồng gió đi vào nhà. Mô phỏng chấm điểm chiếu sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên theo hướng nhà, giải thích vì sao nhà hướng Nam đón gió mát Đông Nam và tránh được nắng gắt hướng Tây.
5 Chi tiết
Năm bước thiết kế kĩ thuật – làm giá đỡ điện thoại
Công nghệ Lớp 8
Thiết kế kĩ thuật
Đi qua đủ năm bước thiết kế kĩ thuật cho một sản phẩm đơn giản: xác định vấn đề và tiêu chí, đề xuất và lựa chọn giải pháp, xây dựng nguyên mẫu, kiểm chứng giải pháp rồi lập hồ sơ kĩ thuật. Ở bước kiểm chứng, học sinh bấm Thử tải để đặt vật lên nguyên mẫu: mô phỏng tính điều kiện lật theo vị trí trọng tâm so với chiều dài đế và tính ứng suất uốn σ = M/W ở chân đỡ để so với ứng suất cho phép của vật liệu. Nếu hỏng thì bấm Cải tiến để kéo dài đế rồi thử lại, đúng tinh thần thiết kế là quá trình lặp.
5 Chi tiết
Mạch điện trong gia đình – cầu chì, công tắc, ổ cắm và quá tải
Công nghệ Lớp 8
Kĩ thuật điện
Sơ đồ mạch điện sinh hoạt 220 V: nguồn → thiết bị bảo vệ (cầu chì hoặc aptomat) → các nhánh song song gồm công tắc–bóng đèn và ổ cắm. Học sinh bấm công tắc để bật đèn, cắm thiết bị vào ổ cắm, theo dõi tổng công suất và dòng điện I = P/U; khi dòng vượt định mức, cầu chì nóng lên rồi đứt (aptomat nhảy) và cả mạch mất điện. Thay cầu chì / bật lại aptomat để tiếp tục.
4 Chi tiết
Trường hấp dẫn và quỹ đạo vệ tinh
Vật lý Lớp 11
Trường hấp dẫn
Đổi bán kính quỹ đạo của vệ tinh quanh Trái Đất để xem cường độ trường hấp dẫn g = GM/r², tốc độ dài và chu kì quay thay đổi thế nào. Mô phỏng chỉ ra bán kính cho chu kì đúng 24 giờ — quỹ đạo địa tĩnh mà các vệ tinh viễn thông phải dùng để luôn đứng yên so với một điểm trên mặt đất.
4 Chi tiết
Lực hướng tâm – vật quay tròn đều nhờ dây
Vật lý Lớp 10
Chuyển động tròn đều
Vật khối lượng m buộc vào dây dài R quay tròn đều với tốc độ góc ω (nhìn từ trên). Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến, gia tốc và lực căng dây hướng vào tâm với F = mω²R = mv²/R; đồ thị F(ω) là parabol. Kéo vật để đổi bán kính, trượt thanh ω, bấm Cắt dây để thấy vật bay thẳng theo tiếp tuyến.
3 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Vật lý Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Vật lí trong một số ngành nghề: máy nâng của nghề xây dựng, nông nghiệp hoặc vận hành thang máy nâng một tải trọng, tính công A = mgh, công suất P = F·v và hiệu suất của máy. Trái Đất và bầu trời: chọn vĩ độ và ngày trong năm rồi xem Mặt Trời mọc, lên cao nhất và lặn trên vòm trời, đo độ cao góc và độ dài ngày. Vật lí với môi trường: cân bằng năng lượng của Trái Đất, thay nồng độ CO₂ để thấy nhiệt độ trung bình bề mặt thay đổi.
3 Chi tiết
Động cơ đốt trong bốn kì – xu-páp, đánh lửa và đồ thị công
Công nghệ Lớp 11
Động cơ đốt trong
Cắt dọc một xi lanh động cơ bốn kì: pít-tông, thanh truyền, trục khuỷu quay và hai xu-páp nạp – thải đóng mở đúng pha. Bấm Chạy để xem lần lượt bốn kì nạp, nén, cháy giãn nở, thải trong hai vòng quay trục khuỷu (720°), bugi đánh lửa (động cơ xăng) hoặc vòi phun phun nhiên liệu (động cơ diesel) ở cuối kì nén. Đồ thị công p–V vẽ theo thời gian thực; đổi vòng tua và tải để xem công suất và mô men thay đổi.
3 Chi tiết
Gia công cắt gọt: máy tiện và máy phay – chuyển động chính và chuyển động chạy dao
Công nghệ Lớp 11
Gia công cơ khí
Chọn máy tiện hoặc máy phay rồi bấm Chạy để xem chuyển động chính (phôi quay ở máy tiện, dao quay ở máy phay) và chuyển động chạy dao đưa lưỡi cắt đi hết chiều dài chi tiết, phoi bay ra và lớp kim loại dày t bị hớt đi. Thanh trượt đổi tốc độ trục chính n, chiều sâu cắt t và lượng chạy dao s; màn hình hiện tốc độ cắt v = πDn/1000 và thời gian gia công một lượt chạy dao.
3 Chi tiết
Chọn nghề kĩ thuật – ghép năng lực, sở thích với nhóm nghề
Công nghệ Lớp 9
Định hướng nghề nghiệp
Biểu đồ mạng sáu năng lực (kĩ thuật thực hành, tin học, toán và tư duy logic, thiết kế mĩ thuật, giao tiếp, tổ chức quản lí) được đặt sẵn theo nhóm năng lực và sở thích học sinh chọn; học sinh kéo từng đỉnh trên biểu đồ để tự đánh giá lại. Mỗi lần kéo, danh sách nghề kĩ thuật được xếp hạng lại theo mức phù hợp; bấm vào một nghề để xem yêu cầu năng lực của nghề đó, trình độ đào tạo và lộ trình học từ trung học cơ sở đến khi đi làm.
3 Chi tiết
Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Màng loa dao động làm các hạt không khí trong ống dồn lại và giãn ra, lớp nén – giãn lan truyền đi (sóng âm) mà các hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Kéo hai thanh trượt tần số và biên độ trên hình: tần số lớn thì màng loa dao động nhanh, âm cao (bổng); biên độ lớn thì hạt dao động mạnh, âm to. Đồ thị dao động theo thời gian hiện chu kì T = 1/f, chọn môi trường (không khí, nước, thép, chân không) để thấy tốc độ truyền âm khác nhau và chân không không truyền được âm.
3 Chi tiết
Nuôi dưỡng vật nuôi – khẩu phần, chuồng trại và hệ số chuyển hoá thức ăn
Công nghệ Lớp 7
Chăn nuôi
Một lứa vật nuôi (gà thịt, vịt, lợn thịt hoặc bò thịt) được nuôi từ lúc mới nhập chuồng đến khi xuất chuồng. Học sinh đặt mức khẩu phần ăn, chọn kiểu chuồng trại và việc tiêm vaccine, rồi bấm Chạy để xem khối lượng tăng theo ngày, lượng thức ăn đã dùng và hệ số chuyển hoá thức ăn FCR = thức ăn ăn vào chia cho khối lượng tăng. Trong lúc nuôi có thể bấm Cho ăn thêm, Dọn chuồng và Tiêm vaccine; nếu chuồng bẩn hoặc không tiêm phòng thì vật nuôi dễ mắc bệnh, chậm lớn và hao hụt đàn.
2 Chi tiết
Chế biến thực phẩm – nhiệt độ, thời gian và chất dinh dưỡng còn lại
Công nghệ Lớp 9
Chế biến thực phẩm
Bếp mô phỏng một món ăn qua bốn bước của quy trình chế biến: sơ chế, tẩm ướp hoặc phối trộn, chế biến và trình bày. Học sinh chọn nguyên liệu, phương pháp chế biến (luộc, hấp, rán hoặc trộn không dùng nhiệt), đặt nhiệt độ và thời gian, rồi xem đồng thời độ chín của món, lượng vitamin còn lại và số vi khuẩn trong thực phẩm thay đổi theo từng phút. Bấm Thái nhỏ để thấy thực phẩm nhanh chín hơn nhưng mất nhiều vitamin hơn.
2 Chi tiết
Cổng logic và bảng chân lí – AND, OR, NOT, NAND, NOR, XOR, bộ cộng bán phần
Công nghệ Lớp 12
Điện tử số
Chọn một cổng logic, bấm các công tắc đầu vào (0/1) và xem mức logic lan theo dây tới đèn đầu ra; bảng chân lí bên cạnh tô sáng đúng dòng đang xét, kèm biểu thức đại số Boole. Chế độ bộ cộng bán phần ghép cổng XOR và AND để tính tổng S và nhớ C của hai bit; nút Chạy tự động lần lượt duyệt mọi tổ hợp đầu vào.
2 Chi tiết
Dây chuyền sản xuất – nhịp sản xuất, trạm nghẽn và năng suất
Công nghệ Lớp 11
Sản xuất cơ khí
Dây chuyền gồm nhiều trạm nối tiếp, mỗi trạm có thời gian gia công riêng; bấm Chạy để xem chi tiết chạy trên băng tải, ùn lại thành hàng chờ trước trạm chậm nhất (trạm nghẽn) còn các trạm khác phải chờ việc. Bấm vào một trạm rồi kéo thanh trượt để đổi thời gian gia công của trạm đó, hoặc lắp robot / thêm trạm song song cho trạm nghẽn và thấy nhịp sản xuất, năng suất giờ và sản lượng mỗi ca thay đổi ngay.
2 Chi tiết
Hệ thống kĩ thuật – đầu vào, xử lí, đầu ra và mạch phản hồi
Công nghệ Lớp 10
Đại cương về công nghệ
Sơ đồ khối của một hệ thống kĩ thuật quen thuộc (bình nóng lạnh, điều hoà, nồi cơm điện, bể nước có phao) chạy theo thời gian thực: khối đặt giá trị, khối điều khiển, đối tượng và đầu ra, cùng đường phản hồi đưa giá trị đo được quay lại bộ điều khiển. Học sinh đặt giá trị mong muốn, bật hoặc tắt mạch phản hồi, bấm Gây nhiễu để mở nước lạnh hay mở cửa phòng, rồi so hai đồ thị: hệ kín bám sát giá trị đặt còn hệ hở vượt xa và mất kiểm soát.
2 Chi tiết
Hình chiếu vuông góc – từ vật thể 3D đến ba hình chiếu
Công nghệ Lớp 8
Vẽ kĩ thuật
Vật thể (hộp, lăng trụ, khối chữ L, hình trụ, lăng trụ lục giác) xoay được bằng chuột hoặc chạm; ba hình chiếu vuông góc được vẽ tự động và đặt đúng quy ước phương pháp chiếu góc thứ nhất: hình chiếu đứng ở trên, hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng; cạnh khuất vẽ bằng nét đứt. Đổi kích thước dài, rộng, cao và xem các hình chiếu thay đổi theo.
2 Chi tiết
Mạch điện xoay chiều R, L, C – lệch pha và hệ số công suất cosφ
Công nghệ Lớp 12
Giới thiệu chung về kĩ thuật điện
Nguồn xoay chiều u = U√2·sin(ωt) cấp cho tải thuần trở, tải R–L (động cơ, chấn lưu), tải R–C hoặc R–L–C nối tiếp. Đồ thị u(t) và i(t) chạy theo thời gian thực cho thấy dòng điện chậm pha sau điện áp ở tải cảm và sớm pha ở tải dung; giản đồ vectơ bên cạnh dựng U_R, U_L, U_C và góc lệch pha φ. Kéo thanh trượt R, L, C để thấy tổng trở Z, hệ số công suất cosφ và công suất tác dụng P = UIcosφ thay đổi, kể cả khi mạch cộng hưởng.
2 Chi tiết